Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    TIN VẮN

    Thư giãn

    Tài nguyên dạy học

    DANH NGÔN NHÀ GIÁO

    Ảnh ngẫu nhiên

    DSC03948.jpg P_20150307_162824.jpg DSC03843.jpg KY_NIEM.jpg DSC01327.jpg DSC01342.jpg VTC14_Vu_tran_dau_the_ky_tren_vinh_Mexico_van_de_lai_hau_qua_moi_truong.flv BTNB.flv DSC02867.jpg QuanLyBaiGiang.flv NoiMonHocVaSaoLuuCSDL.flv ChonCSDL.flv CaiDatVaDangKyBanQuyen.flv TaoBaiGiangMoi.flv QuanLyTuongTac.flv GhepTuongTac.flv Questionchucmungngay2011.jpg Images4.jpg DSC03182.jpg DSC031831.jpg

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với .

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiet 25

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ban Giám Hiệu
    Ngày gửi: 07h:37' 30-12-2009
    Dung lượng: 254.5 KB
    Số lượt tải: 23
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 25: Nhiệt Kế - Nhiệt Giai.
    1. Nhiệt kế.
    Quan sát thí nghiệm hình vẽ 22.1. Bình a bên tay phải chứa nước lạnh, bình c bên tay trái chứa nước ấm, bình b ở giữa chứa nước thường.
    Nhúng ngón tay trỏ phải vào bình a chứa nước lạnh, nhúng ngón tay trỏ trái vào bình c chứa nước ấm, các ngón tay có cảm giác thế nào?
    Ngón tay phải lạnh hơn ngón tay trái.
    Hãy rút hai hgón tay ra khỏi hai bình a và c và cho vào bình b như hình vẽ 22.2. Các ngón tay có cảm giác thế nào?
    C1: Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?
    Với cùng một vật ta có cảm giác nóng và lạnh hoàn toàn khác nhau.
    Ngón tay trái lạnh hơn ngón tay phải.
    C2: Cho biết thí nghiệm hình 22.3 và 22.4 dùng để làm gì?
    Hình 22.3 đo nhiệt độ hơi nước đang sôi.
    Hình 22.4 đo nhiệt độ nước đá đang tan.
    Trả lời câu hỏi.
    C3: Hãy quan sát rồi so sánh các nhiệt kế vẽ ở hình 22.5 về GHĐ, ĐCNN, công dụng và điền vào bảng 22.1
    -30oC
    130oC
    1oC
    Đo nhiệt độ
    các vật
    -20oC
    50oC
    2oC
    Đo nhiệt độ phòng thí nghiệm
    35oC
    42oC
    0,1oC
    Đo nhiệt độ cơ
    thể người
    C4: Cấu tạo nhiệt kế y tế có đặc điểm gì? Cấu tạo như thế có tác dụng gì?
    Trong ống quản có một chổ thắt. A
    Chổ thắt này có tác dụng cố định mực thuỷ ngân khi đo.
    Vậy:
    Để đo nhiệt độ người ta dùng nhiệt kế.
    Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng nở vì nhiệt của các chất.
    Có nhiều loại nhiệt kế: Rượu, thuỷ ngân, y tế.
    2. Nhiệt giai.
    Có hai nhiệt giai thông dụng là: Nhiệt giai Xenxiut (Celsius) ( oC) và nhiệt giai Farenhai (Fahrenheit) (oF).
    Là thang đo nhiệt độ.
    Nhiệt giai Xenxiut:
    Nhiệt độ của nước đá đang tan là oC nhiệt độ của hơi nước đang sôi là oC. Trong khoảng đó chia làm 100 khoảng mỗi khoảng là oC
    0
    100
    1
    Nhiệt giai Farenhai :
    Nhiệt độ của nước đá đang tan là oF nhiệt độ của hơi nước đang sôi là oF. Trong khoảng đó chia làm 180 khoảng mỗi khoảng là oF
    32
    212
    1
    Vậy:
    1oC = 1,8oF
    Thí dụ:
    Tính 20oC ra oF.
    Ta có:
    20oC =
    0oC + 20oC
    20oC =
    32oF + (20 x 1,8oF) =
    68oF
    C5: Tính xem 30oC, 37oC ứng với bao nhiêu độ F?
    3. Vận dụng.
     
    Gửi ý kiến

    TKB HKI ÁP DỤNG 19/8/2013