Chào mừng quý vị đến với .
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tiet 25

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ban Giám Hiệu
Ngày gửi: 07h:37' 30-12-2009
Dung lượng: 254.5 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Ban Giám Hiệu
Ngày gửi: 07h:37' 30-12-2009
Dung lượng: 254.5 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Tiết 25: Nhiệt Kế - Nhiệt Giai.
1. Nhiệt kế.
Quan sát thí nghiệm hình vẽ 22.1. Bình a bên tay phải chứa nước lạnh, bình c bên tay trái chứa nước ấm, bình b ở giữa chứa nước thường.
Nhúng ngón tay trỏ phải vào bình a chứa nước lạnh, nhúng ngón tay trỏ trái vào bình c chứa nước ấm, các ngón tay có cảm giác thế nào?
Ngón tay phải lạnh hơn ngón tay trái.
Hãy rút hai hgón tay ra khỏi hai bình a và c và cho vào bình b như hình vẽ 22.2. Các ngón tay có cảm giác thế nào?
C1: Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?
Với cùng một vật ta có cảm giác nóng và lạnh hoàn toàn khác nhau.
Ngón tay trái lạnh hơn ngón tay phải.
C2: Cho biết thí nghiệm hình 22.3 và 22.4 dùng để làm gì?
Hình 22.3 đo nhiệt độ hơi nước đang sôi.
Hình 22.4 đo nhiệt độ nước đá đang tan.
Trả lời câu hỏi.
C3: Hãy quan sát rồi so sánh các nhiệt kế vẽ ở hình 22.5 về GHĐ, ĐCNN, công dụng và điền vào bảng 22.1
-30oC
130oC
1oC
Đo nhiệt độ
các vật
-20oC
50oC
2oC
Đo nhiệt độ phòng thí nghiệm
35oC
42oC
0,1oC
Đo nhiệt độ cơ
thể người
C4: Cấu tạo nhiệt kế y tế có đặc điểm gì? Cấu tạo như thế có tác dụng gì?
Trong ống quản có một chổ thắt. A
Chổ thắt này có tác dụng cố định mực thuỷ ngân khi đo.
Vậy:
Để đo nhiệt độ người ta dùng nhiệt kế.
Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng nở vì nhiệt của các chất.
Có nhiều loại nhiệt kế: Rượu, thuỷ ngân, y tế.
2. Nhiệt giai.
Có hai nhiệt giai thông dụng là: Nhiệt giai Xenxiut (Celsius) ( oC) và nhiệt giai Farenhai (Fahrenheit) (oF).
Là thang đo nhiệt độ.
Nhiệt giai Xenxiut:
Nhiệt độ của nước đá đang tan là oC nhiệt độ của hơi nước đang sôi là oC. Trong khoảng đó chia làm 100 khoảng mỗi khoảng là oC
0
100
1
Nhiệt giai Farenhai :
Nhiệt độ của nước đá đang tan là oF nhiệt độ của hơi nước đang sôi là oF. Trong khoảng đó chia làm 180 khoảng mỗi khoảng là oF
32
212
1
Vậy:
1oC = 1,8oF
Thí dụ:
Tính 20oC ra oF.
Ta có:
20oC =
0oC + 20oC
20oC =
32oF + (20 x 1,8oF) =
68oF
C5: Tính xem 30oC, 37oC ứng với bao nhiêu độ F?
3. Vận dụng.
1. Nhiệt kế.
Quan sát thí nghiệm hình vẽ 22.1. Bình a bên tay phải chứa nước lạnh, bình c bên tay trái chứa nước ấm, bình b ở giữa chứa nước thường.
Nhúng ngón tay trỏ phải vào bình a chứa nước lạnh, nhúng ngón tay trỏ trái vào bình c chứa nước ấm, các ngón tay có cảm giác thế nào?
Ngón tay phải lạnh hơn ngón tay trái.
Hãy rút hai hgón tay ra khỏi hai bình a và c và cho vào bình b như hình vẽ 22.2. Các ngón tay có cảm giác thế nào?
C1: Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?
Với cùng một vật ta có cảm giác nóng và lạnh hoàn toàn khác nhau.
Ngón tay trái lạnh hơn ngón tay phải.
C2: Cho biết thí nghiệm hình 22.3 và 22.4 dùng để làm gì?
Hình 22.3 đo nhiệt độ hơi nước đang sôi.
Hình 22.4 đo nhiệt độ nước đá đang tan.
Trả lời câu hỏi.
C3: Hãy quan sát rồi so sánh các nhiệt kế vẽ ở hình 22.5 về GHĐ, ĐCNN, công dụng và điền vào bảng 22.1
-30oC
130oC
1oC
Đo nhiệt độ
các vật
-20oC
50oC
2oC
Đo nhiệt độ phòng thí nghiệm
35oC
42oC
0,1oC
Đo nhiệt độ cơ
thể người
C4: Cấu tạo nhiệt kế y tế có đặc điểm gì? Cấu tạo như thế có tác dụng gì?
Trong ống quản có một chổ thắt. A
Chổ thắt này có tác dụng cố định mực thuỷ ngân khi đo.
Vậy:
Để đo nhiệt độ người ta dùng nhiệt kế.
Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng nở vì nhiệt của các chất.
Có nhiều loại nhiệt kế: Rượu, thuỷ ngân, y tế.
2. Nhiệt giai.
Có hai nhiệt giai thông dụng là: Nhiệt giai Xenxiut (Celsius) ( oC) và nhiệt giai Farenhai (Fahrenheit) (oF).
Là thang đo nhiệt độ.
Nhiệt giai Xenxiut:
Nhiệt độ của nước đá đang tan là oC nhiệt độ của hơi nước đang sôi là oC. Trong khoảng đó chia làm 100 khoảng mỗi khoảng là oC
0
100
1
Nhiệt giai Farenhai :
Nhiệt độ của nước đá đang tan là oF nhiệt độ của hơi nước đang sôi là oF. Trong khoảng đó chia làm 180 khoảng mỗi khoảng là oF
32
212
1
Vậy:
1oC = 1,8oF
Thí dụ:
Tính 20oC ra oF.
Ta có:
20oC =
0oC + 20oC
20oC =
32oF + (20 x 1,8oF) =
68oF
C5: Tính xem 30oC, 37oC ứng với bao nhiêu độ F?
3. Vận dụng.
 






Các ý kiến mới nhất