Chào mừng quý vị đến với .
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tiet 16

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ban Giám Hiệu
Ngày gửi: 07h:35' 30-12-2009
Dung lượng: 471.0 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Ban Giám Hiệu
Ngày gửi: 07h:35' 30-12-2009
Dung lượng: 471.0 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
Tiết 17: ĐÒN BẨY
Một số người quyết định dùng cần vọt để nâng ống bê tông lên (H.15.1). Liệu làm như thế có dễ dàng hơn không?
Tiết 17: ĐÒN BẨY
I. Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy.
Các hình hình 15.1, hình 15.2, hình15.3 mô tả điều gì?
- Chúng đề là các đòn bẩy. Các đòn bẩy đều có một điểm tựa(O).
- Trọng lượng của vật cần nâng (F1) tác dụng vào một điểm của đòn bẩy (O1). Lực nâng vật (F2) tác dụng vào một điểm khác của đòn bẩy (O2).
Tiết 17: ĐÒN BẨY
I. Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy.
C1: Hãy diền các chử O, O1, O2 vào các vị trí thích hợp trên các hình 15.2, 15.3.
O:
Tại vị trí 2 và 5
O1:
Tại vị trí 1 và 4
O2:
Tại vị trí 3 và 6
Tiết 17: ĐÒN BẨY
I. Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy.
Vậy: mỗi đòn bẩy đều có:
Điểm tựa O
Điểm tác dụng của lực F1 là O1
Điểm tác dụng của lực F2 là O2
Tiết 17: ĐÒN BẨY
II. Đòn bẩy giúp con người làm việc để dàng như thế nào?
1. Đặt vấn đề.
Hãy quan sát hình vẽ chiếc đòn bẩy (hình 15.4), muốn lực nâng vạt nhỏ hơn trọng lượng của vật thì các khoảng cách OO1 (khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lực) và khoảng cách OO2 (khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực kéo) phải thoả mãn điều kiện gì?
2. Thí nghiệm.
a) Chuẩn bị:
- Lực kế, khối trụ kim loại có móc và dây buộc, giá đỡ có thanh ngang khối lượng không đáng kể.
- Kẻ bảng 15.1 vào vở
Tiết 17: ĐÒN BẨY
II. Đòn bẩy giúp con người làm việc để dàng như thế nào?
1. Đặt vấn đề.
2. Thí nghiệm.
Tiết 17: ĐÒN BẨY
II. Đòn bẩy giúp con người làm việc để dàng như thế nào?
1. Đặt vấn đề.
b) Tiến hành đo:
- Lắp dụng cụ thí nghiệm như hình 15.4 để đo lực kéo F2.
C2: Đo trọng lượng của vật và ghi kết quả vào bảng 15.1
Kéo lực kế để nâng lên từ từ. Dọc và ghi số chỉ của lực kế theo 3 trường hợp ghi trong bảng 15.1.
3. Rút ra kết luận.
C3: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chổ trống của các câu sau:
-lớn hơn
bằng
nhỏ hơn
- Muốn lực nâng vật trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật.
nhỏ hơn
lớn hơn
Vậy:
Khi OO2 > OO1 thì F2 < F1.
4. Vận dụng.
C4: Tìm những thí dụ sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống.
2. Thí nghiệm.
Tiết 17: ĐÒN BẨY
II. Đòn bẩy giúp con người làm việc để dàng như thế nào?
1. Đặt vấn đề.
C5: Hãy chỉ ra điểm tựa, các điểm tác dụng của lực F1, F2 lên đòn bẩy trong hình vẽ 15.5.
C6: Hãy chỉ ra cách cải tiến việc sử dụng đòn bẩy hình 15.1 để làm giảm bớt lực kéo.
Để giảm bớt lực kéo ta chỉ cần tăng chièu dài OO2.
4. Vận dụng.
Tiết 17: ĐÒN BẨY
Một số người quyết định dùng cần vọt để nâng ống bê tông lên (H.15.1). Liệu làm như thế có dễ dàng hơn không?
Tiết 17: ĐÒN BẨY
I. Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy.
Các hình hình 15.1, hình 15.2, hình15.3 mô tả điều gì?
- Chúng đề là các đòn bẩy. Các đòn bẩy đều có một điểm tựa(O).
- Trọng lượng của vật cần nâng (F1) tác dụng vào một điểm của đòn bẩy (O1). Lực nâng vật (F2) tác dụng vào một điểm khác của đòn bẩy (O2).
Tiết 17: ĐÒN BẨY
I. Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy.
C1: Hãy diền các chử O, O1, O2 vào các vị trí thích hợp trên các hình 15.2, 15.3.
O:
Tại vị trí 2 và 5
O1:
Tại vị trí 1 và 4
O2:
Tại vị trí 3 và 6
Tiết 17: ĐÒN BẨY
I. Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy.
Vậy: mỗi đòn bẩy đều có:
Điểm tựa O
Điểm tác dụng của lực F1 là O1
Điểm tác dụng của lực F2 là O2
Tiết 17: ĐÒN BẨY
II. Đòn bẩy giúp con người làm việc để dàng như thế nào?
1. Đặt vấn đề.
Hãy quan sát hình vẽ chiếc đòn bẩy (hình 15.4), muốn lực nâng vạt nhỏ hơn trọng lượng của vật thì các khoảng cách OO1 (khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lực) và khoảng cách OO2 (khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực kéo) phải thoả mãn điều kiện gì?
2. Thí nghiệm.
a) Chuẩn bị:
- Lực kế, khối trụ kim loại có móc và dây buộc, giá đỡ có thanh ngang khối lượng không đáng kể.
- Kẻ bảng 15.1 vào vở
Tiết 17: ĐÒN BẨY
II. Đòn bẩy giúp con người làm việc để dàng như thế nào?
1. Đặt vấn đề.
2. Thí nghiệm.
Tiết 17: ĐÒN BẨY
II. Đòn bẩy giúp con người làm việc để dàng như thế nào?
1. Đặt vấn đề.
b) Tiến hành đo:
- Lắp dụng cụ thí nghiệm như hình 15.4 để đo lực kéo F2.
C2: Đo trọng lượng của vật và ghi kết quả vào bảng 15.1
Kéo lực kế để nâng lên từ từ. Dọc và ghi số chỉ của lực kế theo 3 trường hợp ghi trong bảng 15.1.
3. Rút ra kết luận.
C3: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chổ trống của các câu sau:
-lớn hơn
bằng
nhỏ hơn
- Muốn lực nâng vật trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật.
nhỏ hơn
lớn hơn
Vậy:
Khi OO2 > OO1 thì F2 < F1.
4. Vận dụng.
C4: Tìm những thí dụ sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống.
2. Thí nghiệm.
Tiết 17: ĐÒN BẨY
II. Đòn bẩy giúp con người làm việc để dàng như thế nào?
1. Đặt vấn đề.
C5: Hãy chỉ ra điểm tựa, các điểm tác dụng của lực F1, F2 lên đòn bẩy trong hình vẽ 15.5.
C6: Hãy chỉ ra cách cải tiến việc sử dụng đòn bẩy hình 15.1 để làm giảm bớt lực kéo.
Để giảm bớt lực kéo ta chỉ cần tăng chièu dài OO2.
4. Vận dụng.
Tiết 17: ĐÒN BẨY
 






Các ý kiến mới nhất