Chào mừng quý vị đến với .
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tiết 49:Phản ứng oxi hóa-khử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tuyen Thi Tuong Vi
Ngày gửi: 19h:38' 06-01-2010
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 154
Nguồn:
Người gửi: Tuyen Thi Tuong Vi
Ngày gửi: 19h:38' 06-01-2010
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 154
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS TRIỆU ĐỘ
CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP!
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP!
Tuyễn Thị Tường Vi
O
Á
H
X
i
t
o
o
x
i
Ạ
t
n
h
â
n
m
o
l
s
ự
o
x
i
h
o
á
N
G
k
h
Í
N
Ứ
N
G
P
h
Â
p
h
â
n
t
ử
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Ợ
P
Ứ
N
Ả
N
H
P
H
H
G
K
H
Ô
U
Ỷ
Ả
H
P
N
H
Hàng số 1: 13 chữ cái – Tên của một loại phản ứng hoá học trong đó có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu?
Hàng số 2: 4 chữ cái – Tên một loại hợp chất vô cơ có 2 nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
Hàng số 3: 3 chữ cái – Tên một nguyên tố hoá học phổ biến trong tự nhiên?
Hàng số 4: 7 chữ cái - Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở phần này?
Hàng số 6: 8 chữ cái - Cụm từ chỉ sự tác dụng của oxi với một chất?
Hàng số 5: 3 chữ cái – Cụm từ chỉ lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hay phân tử chất đó?
Hàng số 7: 8 chữ cái – Tên một loại hỗn hợp khí có chứa 21% khí oxi?
Hàng số 8: 14 chữ cái – Tên một loại phản ứng hoá học trong đó có một chất phản ứng tạo thành hai hay nhiều chất mới?
Hàng số 9: 6 chữ cái – Tên một loại hạt vi mô đại diện cho chất, thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất?
O
X
i
h
o
á
k
h
ử
Tiết 49: PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
1.Sự khử-Sự oxi hóa
2.Chất khử-Chất oxi hóa
3.Phản ứng oxi hóa-khử
4.Tầm quan trọng của phản ứng oxi hóa-khử
Cu
O
H
H
CuO + H2
t0
Cu + H2O
Cu
O
H
H
t0
1.Sự khử. Sự oxi hoá.
a. Sự khử.
CuO + H2 Cu + H2O (1)
t0
HgO + H2 Hg + H2O (2)
t0
CuO Cu:
Sự khử CuO.
1.Sự khử. Sự oxi hoá.
a. Sự khử.
HgO Hg:
Sự khử HgO.
* KL: Sự tách oxi ra khỏi hợp chất gọi là sự khử.
b. Sự oxi hoá.
* Sự tác dụng của oxi với một chất gọi là sự oxi hoá.
* VD: Ở PƯ (1),(2):
H2 H2O: Sự oxi hoá H2.
* Nhận xét:
Tiết 49: PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
Hãy chỉ ra sự khử, sự oxi hoá trong phản ứng sau:
Fe2O3 + 2Al 2Fe + Al2O3
t0
Bài tập
Giải
Fe2O3 Fe :
Al Al2O3 :
Sự khử Fe2O3 .
Sự oxi hoá Al.
2. Chất khử - Chất oxi hoá.
Trong các PƯ:
CuO + H2 Cu + H2O.
t0
C + O2 CO2 .
Fe2O3 + 2Al 2Fe + Al2O3
t0
t0
Các chất khử: H2, C, Al vì là chất chiếm oxi.
Các chất oxi hoá: CuO, O2, Fe2O3 vì là chất nhường oxi, bản thân oxi cũng là chất oxi hoá.
* Kết luận:
- Chất chiếm oxi của chất khác là chất khử.
- Chất nhường oxi cho chất khác là chất oxi hoá.
- Trong phản ứng của oxi với cacbon, bản thân oxi cũng là chất oxi hoá.
3. Phản ứng oxi - hoá khử.
* VD:
CuO + H2 Cu + H2O
t0
Sự oxi hoá H2
Sự khử CuO
* Nhận xét:
Sự khử và sự oxi hoá là hai quá trình tuy trái ngược nhau nhưng đồng thời xảy ra trong cùng một PƯHH.
* Định nghĩa:
Phản ứng oxi – hoá khử là phản ứng hoá học trong đó đồng thời xảy ra sự oxi hoá và sự khử.
Hãy chỉ ra phản ứng oxi - hoá khử trong các PƯ dưới đây?
a. CaO + H2O Ca(OH)2
b. Fe3O4 + 4H2 3Fe + 4H2O
c. CaCO3 CaO + CO2
Bài tập
Đáp án:
t0
t0
Vì:
Fe3O4 + 4H2 3Fe + 4H2O
t0
Sự khử Fe3O4
Sự oxi hoá H2
b
Chú ý:
PƯ: Na + Cl2 NaCl cũng là phản ứng oxi – hoá khử.
Theo thuyết electron: Phản ứng oxi hoá khử là PƯHH trong đó có sự chuyển dịch electron giữa các chất phản ứng.
Na + Cl2 NaCl
Sự nhận e(Sự khử)
Sự nhường e(Sự oxi hoá)
- Chất nhường electron là chất khử.
- Chất nhận electron là chất oxi hoá.
* Mặt lợi:
Dùng trong công nghiệp hoá học, luyện kim, giao thông vận tải, đời sống,…
1
2
3
4
6
5
4. Tầm quan trọng của phản ứng oxi – hoá khử.
* Mặt hại:
Phá huỷ kim loại.
7
8
9
10
Sơn, mạ, bôi dầu mỡ lên bề mặt kim loại để ngăn không cho kim loại tiếp xúc với các chất trong môi trường.
Hằng năm, thế giới mất đi khoảng 15% lượng gang thép luyện được do kim loại bị ăn mòn.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
DẶN DÒ
- Học bài cũ.
- Làm bài tập 1,2,3. HS khá,giỏi làm thêm bài tập 4*,5*.
- Đọc kĩ trước bài 33:
ĐIỀU CHẾ HIĐRÔ - PHẢN ỨNG THẾ
Hướng dẫn BT 5*
a. PT: Fe2O3 + 3 H2 2Fe + 3H2O
t0
b. nFe = 11,2 : 56 = a (mol) .
PT: Fe2O3 + 3 H2 2Fe + 3 H2O
t0
1mol
2 mol
=> mFe2O3 = a/2 .160 = b (g)
a/2 mol
a mol
c. PT: Fe2O3 + 3 H2 2Fe + 3 H2O
t0
3 mol
2 mol
a mol
3.a/2 mol
=> VH2 = 3.a/2 .22,4 = ? (l)
TIẾT HỌC ĐÃ KẾT THÚC.
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM !
CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP!
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP!
Tuyễn Thị Tường Vi
O
Á
H
X
i
t
o
o
x
i
Ạ
t
n
h
â
n
m
o
l
s
ự
o
x
i
h
o
á
N
G
k
h
Í
N
Ứ
N
G
P
h
Â
p
h
â
n
t
ử
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Ợ
P
Ứ
N
Ả
N
H
P
H
H
G
K
H
Ô
U
Ỷ
Ả
H
P
N
H
Hàng số 1: 13 chữ cái – Tên của một loại phản ứng hoá học trong đó có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu?
Hàng số 2: 4 chữ cái – Tên một loại hợp chất vô cơ có 2 nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.
Hàng số 3: 3 chữ cái – Tên một nguyên tố hoá học phổ biến trong tự nhiên?
Hàng số 4: 7 chữ cái - Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở phần này?
Hàng số 6: 8 chữ cái - Cụm từ chỉ sự tác dụng của oxi với một chất?
Hàng số 5: 3 chữ cái – Cụm từ chỉ lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hay phân tử chất đó?
Hàng số 7: 8 chữ cái – Tên một loại hỗn hợp khí có chứa 21% khí oxi?
Hàng số 8: 14 chữ cái – Tên một loại phản ứng hoá học trong đó có một chất phản ứng tạo thành hai hay nhiều chất mới?
Hàng số 9: 6 chữ cái – Tên một loại hạt vi mô đại diện cho chất, thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất?
O
X
i
h
o
á
k
h
ử
Tiết 49: PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
1.Sự khử-Sự oxi hóa
2.Chất khử-Chất oxi hóa
3.Phản ứng oxi hóa-khử
4.Tầm quan trọng của phản ứng oxi hóa-khử
Cu
O
H
H
CuO + H2
t0
Cu + H2O
Cu
O
H
H
t0
1.Sự khử. Sự oxi hoá.
a. Sự khử.
CuO + H2 Cu + H2O (1)
t0
HgO + H2 Hg + H2O (2)
t0
CuO Cu:
Sự khử CuO.
1.Sự khử. Sự oxi hoá.
a. Sự khử.
HgO Hg:
Sự khử HgO.
* KL: Sự tách oxi ra khỏi hợp chất gọi là sự khử.
b. Sự oxi hoá.
* Sự tác dụng của oxi với một chất gọi là sự oxi hoá.
* VD: Ở PƯ (1),(2):
H2 H2O: Sự oxi hoá H2.
* Nhận xét:
Tiết 49: PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
Hãy chỉ ra sự khử, sự oxi hoá trong phản ứng sau:
Fe2O3 + 2Al 2Fe + Al2O3
t0
Bài tập
Giải
Fe2O3 Fe :
Al Al2O3 :
Sự khử Fe2O3 .
Sự oxi hoá Al.
2. Chất khử - Chất oxi hoá.
Trong các PƯ:
CuO + H2 Cu + H2O.
t0
C + O2 CO2 .
Fe2O3 + 2Al 2Fe + Al2O3
t0
t0
Các chất khử: H2, C, Al vì là chất chiếm oxi.
Các chất oxi hoá: CuO, O2, Fe2O3 vì là chất nhường oxi, bản thân oxi cũng là chất oxi hoá.
* Kết luận:
- Chất chiếm oxi của chất khác là chất khử.
- Chất nhường oxi cho chất khác là chất oxi hoá.
- Trong phản ứng của oxi với cacbon, bản thân oxi cũng là chất oxi hoá.
3. Phản ứng oxi - hoá khử.
* VD:
CuO + H2 Cu + H2O
t0
Sự oxi hoá H2
Sự khử CuO
* Nhận xét:
Sự khử và sự oxi hoá là hai quá trình tuy trái ngược nhau nhưng đồng thời xảy ra trong cùng một PƯHH.
* Định nghĩa:
Phản ứng oxi – hoá khử là phản ứng hoá học trong đó đồng thời xảy ra sự oxi hoá và sự khử.
Hãy chỉ ra phản ứng oxi - hoá khử trong các PƯ dưới đây?
a. CaO + H2O Ca(OH)2
b. Fe3O4 + 4H2 3Fe + 4H2O
c. CaCO3 CaO + CO2
Bài tập
Đáp án:
t0
t0
Vì:
Fe3O4 + 4H2 3Fe + 4H2O
t0
Sự khử Fe3O4
Sự oxi hoá H2
b
Chú ý:
PƯ: Na + Cl2 NaCl cũng là phản ứng oxi – hoá khử.
Theo thuyết electron: Phản ứng oxi hoá khử là PƯHH trong đó có sự chuyển dịch electron giữa các chất phản ứng.
Na + Cl2 NaCl
Sự nhận e(Sự khử)
Sự nhường e(Sự oxi hoá)
- Chất nhường electron là chất khử.
- Chất nhận electron là chất oxi hoá.
* Mặt lợi:
Dùng trong công nghiệp hoá học, luyện kim, giao thông vận tải, đời sống,…
1
2
3
4
6
5
4. Tầm quan trọng của phản ứng oxi – hoá khử.
* Mặt hại:
Phá huỷ kim loại.
7
8
9
10
Sơn, mạ, bôi dầu mỡ lên bề mặt kim loại để ngăn không cho kim loại tiếp xúc với các chất trong môi trường.
Hằng năm, thế giới mất đi khoảng 15% lượng gang thép luyện được do kim loại bị ăn mòn.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
DẶN DÒ
- Học bài cũ.
- Làm bài tập 1,2,3. HS khá,giỏi làm thêm bài tập 4*,5*.
- Đọc kĩ trước bài 33:
ĐIỀU CHẾ HIĐRÔ - PHẢN ỨNG THẾ
Hướng dẫn BT 5*
a. PT: Fe2O3 + 3 H2 2Fe + 3H2O
t0
b. nFe = 11,2 : 56 = a (mol) .
PT: Fe2O3 + 3 H2 2Fe + 3 H2O
t0
1mol
2 mol
=> mFe2O3 = a/2 .160 = b (g)
a/2 mol
a mol
c. PT: Fe2O3 + 3 H2 2Fe + 3 H2O
t0
3 mol
2 mol
a mol
3.a/2 mol
=> VH2 = 3.a/2 .22,4 = ? (l)
TIẾT HỌC ĐÃ KẾT THÚC.
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM !
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất