Chào mừng quý vị đến với .
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
giao an

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 14h:10' 31-10-2014
Dung lượng: 753.5 KB
Số lượt tải: 233
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 14h:10' 31-10-2014
Dung lượng: 753.5 KB
Số lượt tải: 233
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 1 Ngày soạn: 10-8-2014
Tiết: 1 Ngày dạy: 18- 8- 2014
Phần một : THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Bài 1 : DÂN SỐ
I/ Mục tiêu bài học :
1/ Kiến thức : HS cần có hiểu biết căn bản về:
- Dân số, mật độ dân số , tháp tuổi .
- Nguồn lao động của một địa phương.
- Hiểu nguyên nhân của gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số .
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối các nước đang phát triển và cách giải quyết
2/ Kĩ năng :
- Qua biểu đồ dân số hiểu và nhận biết được gia tăng dân số và bùng nổ dân số
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số , tháp tuổi.
*Kĩ năng sống: - Phản hồi/ lắng nghe tích cực.
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
*Thái độ, hành vi: Thấy được tác động của gia tăng dân số nhanh với môi trường. Từ đó ủng hộ các chính sách và hoạt động nhằm giảm gia tăng dân số.
II/ Phương tiện dạy học:
- Biểu đồ gia tăng dân số H1.2 SGK.
- Hai tháp tuổi H1.1 SGK ( phóng to ).
III/ Tiến trình dạy học:
1/ Ổn định:
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu: Các em có biết hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người sinh sống? Làm sao biết được trong số đó có bao nhiêu nam , bao nhiêu nữ, bao nhiêu già, bao nhiêu trẻ? Cứ một ngày số trẻ em sinh ra bằng số dân của một nước có dân số trung bình. Điều đó có phải là một thách thức lớn trong việc phát triển kinh tế - xã hội không ? Chúng ta cùng tìm hiểu câu trả lời qua bài học hôm nay.
b/ Tiến hành hoạt động :
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Cá nhân
GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “dân số”/ 186 SGK
GV giới thiệu một vài số liệu nói về dân số :
VD: - Dân số nước ta năm 1999 là 76,3 triệu dân.
- Nước ta có nguồn lao động dồi dào .
Vậy làm thế nào biết được số dân , nguồn lao động ở một thành phố, một quốc gia. Đó là công việc của người điều tra dân số .
I/ Dân số , nguồn lao động :
- Các cuộc điều tra dân số cho biết : tình hình dân số , nguồn lao động của một địa phương , một quốc gia .
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
? Trong các cuộc điều tra dân số người ta làm những việc gì ?
GV giới thiệu sơ lược H1.1 SGK cấu tạo , màu sắc biểu hiện trên tháp tuổi (3 nhóm tuổi).
? Quan sát H1.1 SGK , cho biết:
- Tổng số trẻ em từ 0- 4 tuổi ở mỗi tháp ước tính có bao nhiêu bé trai , bao nhiêu bé gái ?
- Hãy so sánh số người trong độ tuổi lao động ở 2 tháp ? ( Tháp 2 > tháp 1 )
- Nhận xét hình dạng 2 tháp ở H1.1 ?
( Thân, đáy 2 tháp ).
? Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao?
? Tháp tuổi cho ta biết các đặc điểm gì của dân số?
Gv giới thiệu 3 dạng tổng quát của tháp tuổi. Tiêu chí đánh giá dân số trẻ , dân số già .
Hoạt động 2: Cá nhân / cặp
HS đọc thuật ngữ “ tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử “/ 188 SGK
GV hướng dẫn HS đọc biểu đồ H1.3, H1.4 SGK
? Quan sát H1.3, H1.4 đọc chú dẫn cho biết :
- Tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào ?
- Khoảng cách rộng, hẹp ở các năm 1950, 1980 có ý nghĩa gì ?
GV giảng giải : Tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử.
- Khoảng cách hẹp dân số tăng chậm
- Khoảng cách rộng dân số tăng nhanh
GV cho HS biết thế nào là gia tăng cơ giới
? Quan sát H1.2 SGK cho biết dân số thế giới bắt đầu tăng :
- Nhanh từ năm nào ? ( 1804 )
- Vọt từ năm nào ? ( 1960 )
? Em hãy giải thích nguyên nhân của hiện tượng trên?
Hoạt động 3: nhóm
? Quan sát 2biểu đồ H1.3, H1.4SGK cho biết:
- Tỉ lệ sinh , tỉ lệ tử ở 2 nhóm nước phát
Tiết: 1 Ngày dạy: 18- 8- 2014
Phần một : THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
Bài 1 : DÂN SỐ
I/ Mục tiêu bài học :
1/ Kiến thức : HS cần có hiểu biết căn bản về:
- Dân số, mật độ dân số , tháp tuổi .
- Nguồn lao động của một địa phương.
- Hiểu nguyên nhân của gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số .
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối các nước đang phát triển và cách giải quyết
2/ Kĩ năng :
- Qua biểu đồ dân số hiểu và nhận biết được gia tăng dân số và bùng nổ dân số
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số , tháp tuổi.
*Kĩ năng sống: - Phản hồi/ lắng nghe tích cực.
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
*Thái độ, hành vi: Thấy được tác động của gia tăng dân số nhanh với môi trường. Từ đó ủng hộ các chính sách và hoạt động nhằm giảm gia tăng dân số.
II/ Phương tiện dạy học:
- Biểu đồ gia tăng dân số H1.2 SGK.
- Hai tháp tuổi H1.1 SGK ( phóng to ).
III/ Tiến trình dạy học:
1/ Ổn định:
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu: Các em có biết hiện nay trên Trái Đất có bao nhiêu người sinh sống? Làm sao biết được trong số đó có bao nhiêu nam , bao nhiêu nữ, bao nhiêu già, bao nhiêu trẻ? Cứ một ngày số trẻ em sinh ra bằng số dân của một nước có dân số trung bình. Điều đó có phải là một thách thức lớn trong việc phát triển kinh tế - xã hội không ? Chúng ta cùng tìm hiểu câu trả lời qua bài học hôm nay.
b/ Tiến hành hoạt động :
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Cá nhân
GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “dân số”/ 186 SGK
GV giới thiệu một vài số liệu nói về dân số :
VD: - Dân số nước ta năm 1999 là 76,3 triệu dân.
- Nước ta có nguồn lao động dồi dào .
Vậy làm thế nào biết được số dân , nguồn lao động ở một thành phố, một quốc gia. Đó là công việc của người điều tra dân số .
I/ Dân số , nguồn lao động :
- Các cuộc điều tra dân số cho biết : tình hình dân số , nguồn lao động của một địa phương , một quốc gia .
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
? Trong các cuộc điều tra dân số người ta làm những việc gì ?
GV giới thiệu sơ lược H1.1 SGK cấu tạo , màu sắc biểu hiện trên tháp tuổi (3 nhóm tuổi).
? Quan sát H1.1 SGK , cho biết:
- Tổng số trẻ em từ 0- 4 tuổi ở mỗi tháp ước tính có bao nhiêu bé trai , bao nhiêu bé gái ?
- Hãy so sánh số người trong độ tuổi lao động ở 2 tháp ? ( Tháp 2 > tháp 1 )
- Nhận xét hình dạng 2 tháp ở H1.1 ?
( Thân, đáy 2 tháp ).
? Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao?
? Tháp tuổi cho ta biết các đặc điểm gì của dân số?
Gv giới thiệu 3 dạng tổng quát của tháp tuổi. Tiêu chí đánh giá dân số trẻ , dân số già .
Hoạt động 2: Cá nhân / cặp
HS đọc thuật ngữ “ tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử “/ 188 SGK
GV hướng dẫn HS đọc biểu đồ H1.3, H1.4 SGK
? Quan sát H1.3, H1.4 đọc chú dẫn cho biết :
- Tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào ?
- Khoảng cách rộng, hẹp ở các năm 1950, 1980 có ý nghĩa gì ?
GV giảng giải : Tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử.
- Khoảng cách hẹp dân số tăng chậm
- Khoảng cách rộng dân số tăng nhanh
GV cho HS biết thế nào là gia tăng cơ giới
? Quan sát H1.2 SGK cho biết dân số thế giới bắt đầu tăng :
- Nhanh từ năm nào ? ( 1804 )
- Vọt từ năm nào ? ( 1960 )
? Em hãy giải thích nguyên nhân của hiện tượng trên?
Hoạt động 3: nhóm
? Quan sát 2biểu đồ H1.3, H1.4SGK cho biết:
- Tỉ lệ sinh , tỉ lệ tử ở 2 nhóm nước phát
 






Các ý kiến mới nhất