Chào mừng quý vị đến với .
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GA 9 DUNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Lệ Dung
Ngày gửi: 19h:15' 22-12-2011
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Lệ Dung
Ngày gửi: 19h:15' 22-12-2011
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Tiết 01 Tuần : 01 Ngày soạn :
CHƯƠNG I - CĂN BẬC HAI . CĂN BẬC BA
§ 1 . CĂN BẬC HAI
MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :
Kiến thức:
- Nắm được định nghĩa, ký hiệu căn bậc hai số học của một số không âm .
- Biết được mối liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh .
Kĩ năng: Biết tìm căn bậc 2 số học của 1 sô không âm.
Thái độ: cẩn thân, khoa học.
NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Hoạt động 1 : Giới thiệu sơ lược chương trình Toán Đại số 9 và các yêu cầu về cách học bài trên lớp, cách chuẩn bị bài ở nhà, các dụng cụ tối thiểu cần có ...
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 2 : Định nghĩa căn bậc hai số học
*Nhắc lại kiến thức về căn bậc hai đã học ở lớp 7:
GV yêu cầu HS làm các bài tập:
+ Bài 1:
Tìm các căn bậc hai của 9 và 16
Tìm các căn bậc hai của 0
Tìm các căn bậc hai của -25
- HS thực hiện trả lời bằng miệng.
+ Bài 2: Trả lời các câu hỏi sau:
Căn bậc hai của một số a không âm là gì ?
Mỗi số dương a có mấy căn bậc hai ?
Số 0 có mấy căn bậc hai ?
- HS nhắc lại định nghĩa căn bậc hai của một số không âm đã học ở lớp 7 và vài nhận xét như SGK .
GV hỏi : Mỗi số dương có mấy căn bậc hai và cách viết từng loại căn đó . Số nào chỉ có một căn bậc hai ? Số nào không có căn bậc hai ?
HS trả lời và ghi các kí hiệu trên bảng.
GV ghi tóm tắc:
Số dương:
Số dương a có hai căn bậc hai:
Số âm :
GV cho HS tìm các căn bậc hai của 0,25 và 2.
HS trả lời bằng cách ghi trên bảng dùng kí hiệu căn bậc hai.
GV chỉ vài căn bậc hai số học của các số ở bài tập ?1 .
* Giới thiệu định nghĩa căn bậc hai số học:
GV giới thiệu số gọi là căn bậc hai số học của số dương a.
GV yêu cầu HS cho biết căn bậc hai số học của 9 là số nào?
HS nêu một vài ví dụ . Giáo viên đưa ra vài phản ví dụ như
GV hỏi: Như vậy căn bậc hai số học của số dương a là số thoả mãn những điều kiện gì?
HS trả lời: căn bậc hai số học của số dương a là số thoả mãn những điều kiện sau:
+ Dương.
+ Có bình phương bằng a.
GV hỏi: Nếu nói x là căn bậc hai số học của số dương a thì x thoả mãn những điều kiện gì ?
HS trả lời: x ≥ 0 và x2 = a.
GV giới thiệu chú ý :
Với a ≥ 0 ta có :
+ Nếu x = thì x ≥ 0 và x2 = a.
+ Nếu x ≥ 0 và x2 = a thì x =
- GV cho HS ghi tóm tắc định nghĩa như SGK
Học sinh giải nhanh bài tập ?2 bằng giấy và vài em trình bày trên bảng .
GV giới thiệu phép khai phương. Cách lợi dụng hai định nghĩa căn bậc hai và căn bậc hai số học để tìm các căn bậc hai.
HS làm bài tập ?3 bằng giấy hoặc trình bày trên bảng ( Chú ý cách trình bày)
1/ Căn bậc hai số học:
Định nghĩa : SGK
Với a ( 0, thì
Ví dụ : vì 3 > 0 và 32 = 9
Hoạt động 3 : So sánh các căn bậc hai số học
GV cho HS điền vào chổ trống dấu <, = , > thích hợp:
9 ……. 16 ;
; 25………49
G nhắc lại kết quả đã học ở lớp 7 " với các số a, b không âm, nếu a > b thì " , HS cho ví dụ minh hoạ.
GV giới thiệu khẳng định mới ở SGK và nêu định lý tổng hợp cả hai kết quả trên .
GV đặt vấn đề áp dụng định lý: để so sánh các số không âm ta có thể làm thế nào ? Để so sánh hai căn bậc hai số học ta có thể làm thế nào?
GV hướng dẫn HS làm ví dụ 2 SGK.
HS làm bài
CHƯƠNG I - CĂN BẬC HAI . CĂN BẬC BA
§ 1 . CĂN BẬC HAI
MỤC TIÊU : Qua bài này học sinh cần :
Kiến thức:
- Nắm được định nghĩa, ký hiệu căn bậc hai số học của một số không âm .
- Biết được mối liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh .
Kĩ năng: Biết tìm căn bậc 2 số học của 1 sô không âm.
Thái độ: cẩn thân, khoa học.
NỘI DUNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Hoạt động 1 : Giới thiệu sơ lược chương trình Toán Đại số 9 và các yêu cầu về cách học bài trên lớp, cách chuẩn bị bài ở nhà, các dụng cụ tối thiểu cần có ...
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 2 : Định nghĩa căn bậc hai số học
*Nhắc lại kiến thức về căn bậc hai đã học ở lớp 7:
GV yêu cầu HS làm các bài tập:
+ Bài 1:
Tìm các căn bậc hai của 9 và 16
Tìm các căn bậc hai của 0
Tìm các căn bậc hai của -25
- HS thực hiện trả lời bằng miệng.
+ Bài 2: Trả lời các câu hỏi sau:
Căn bậc hai của một số a không âm là gì ?
Mỗi số dương a có mấy căn bậc hai ?
Số 0 có mấy căn bậc hai ?
- HS nhắc lại định nghĩa căn bậc hai của một số không âm đã học ở lớp 7 và vài nhận xét như SGK .
GV hỏi : Mỗi số dương có mấy căn bậc hai và cách viết từng loại căn đó . Số nào chỉ có một căn bậc hai ? Số nào không có căn bậc hai ?
HS trả lời và ghi các kí hiệu trên bảng.
GV ghi tóm tắc:
Số dương:
Số dương a có hai căn bậc hai:
Số âm :
GV cho HS tìm các căn bậc hai của 0,25 và 2.
HS trả lời bằng cách ghi trên bảng dùng kí hiệu căn bậc hai.
GV chỉ vài căn bậc hai số học của các số ở bài tập ?1 .
* Giới thiệu định nghĩa căn bậc hai số học:
GV giới thiệu số gọi là căn bậc hai số học của số dương a.
GV yêu cầu HS cho biết căn bậc hai số học của 9 là số nào?
HS nêu một vài ví dụ . Giáo viên đưa ra vài phản ví dụ như
GV hỏi: Như vậy căn bậc hai số học của số dương a là số thoả mãn những điều kiện gì?
HS trả lời: căn bậc hai số học của số dương a là số thoả mãn những điều kiện sau:
+ Dương.
+ Có bình phương bằng a.
GV hỏi: Nếu nói x là căn bậc hai số học của số dương a thì x thoả mãn những điều kiện gì ?
HS trả lời: x ≥ 0 và x2 = a.
GV giới thiệu chú ý :
Với a ≥ 0 ta có :
+ Nếu x = thì x ≥ 0 và x2 = a.
+ Nếu x ≥ 0 và x2 = a thì x =
- GV cho HS ghi tóm tắc định nghĩa như SGK
Học sinh giải nhanh bài tập ?2 bằng giấy và vài em trình bày trên bảng .
GV giới thiệu phép khai phương. Cách lợi dụng hai định nghĩa căn bậc hai và căn bậc hai số học để tìm các căn bậc hai.
HS làm bài tập ?3 bằng giấy hoặc trình bày trên bảng ( Chú ý cách trình bày)
1/ Căn bậc hai số học:
Định nghĩa : SGK
Với a ( 0, thì
Ví dụ : vì 3 > 0 và 32 = 9
Hoạt động 3 : So sánh các căn bậc hai số học
GV cho HS điền vào chổ trống dấu <, = , > thích hợp:
9 ……. 16 ;
; 25………49
G nhắc lại kết quả đã học ở lớp 7 " với các số a, b không âm, nếu a > b thì " , HS cho ví dụ minh hoạ.
GV giới thiệu khẳng định mới ở SGK và nêu định lý tổng hợp cả hai kết quả trên .
GV đặt vấn đề áp dụng định lý: để so sánh các số không âm ta có thể làm thế nào ? Để so sánh hai căn bậc hai số học ta có thể làm thế nào?
GV hướng dẫn HS làm ví dụ 2 SGK.
HS làm bài
 






Các ý kiến mới nhất