Chào mừng quý vị đến với .
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
công nghe 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Ho Kim Ngan
Ngày gửi: 10h:01' 08-01-2010
Dung lượng: 110.0 KB
Số lượt tải: 124
Nguồn:
Người gửi: Phan Ho Kim Ngan
Ngày gửi: 10h:01' 08-01-2010
Dung lượng: 110.0 KB
Số lượt tải: 124
Số lượt thích:
0 người
Tuần 19
Tiết 37
CHƯƠNG III: NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH
CƠ SỞ ĂN UỐNG HỢP LÝ
NS:
NG:
I. Mục tiêu.
Học sinh nắm được vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hằng ngày.
Biết được nguồn cung cấp của từng chất dinh dưỡng. Từ đó chuẩn bị được bữa ăn đảm bảo đủ dinh dưỡng.
II. Chuẩn bị.
Hình phóng to 3.1 đến 3.12
III. Hoạt động dạy học.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1: - Bài cũ thông qua
Tình huống: như sách giáo khoa
* Hoạt động 2:GV đặt vấn đề : Trong thiên nhiên thức ăn là những hợp chất bao gồm nhiều chất dinh dưỡng kết hợp. Vậy hãy cho biết tên gọi của chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
Hãy cho biết Chất đạm có trong thực phẩm nào ? chức năng cúa nó ra sao?
GV: Nhận xét Kl
Chất đường bột có trong thực phẩm nào? và chức năng của nó ra sao?
GV:Nhận xét kL
Chất béo có trong những thực phẩm nào?chức năng cúa no ra sao?
GV:Nhận xét kl
Sinh tố có trong những thực phẩm nào?chức năng cúa nó ra sao?
GV:Nhận xét kl
Chất khoáng có trong những thực phẩm nào?chức năng cúa nó ra sao?
GV:Nhận xét kl
I. Vai trò của chất dinh dưỡng
HS trả lời độc lập
1. Chất đạm
HS QS tranh, trá lời độc lập. HS khác nhận xét
HS ghi: a . Nguồn cung cấp : Đạm động vật: Thịt gà lợn... Đạm thực vật lạc đậu nanh...
b. Chức năng : Tái tạo tế bào chết Tăng khả năng đề kháng cung cấp năng lượng
2. Chất đường bột: (gluxít)
HS trả lời độc lập. HS khác nhận xét
HS ghi: a . Nguồn cung cấp :SGK
b . Chức năng : SGK
3. Chất béo (lipít)
HS trả lời độc lập. HS khác nhận xét
HS ghi: a. Nguồn cung cấp : SGK
Chức năng : _ cung cấp năng lượng _ Cung cấp a xit béo
4. Sinh tố (Vitamin)
HS trả lời độc lập. HS khác nhận xét
HS ghi: a. Nguồn cung cấp : SGK
b. Chức năng: Chữa bệnh:Giúp HTK, TH, HTH, xưng.Tăng khả năng đề kháng cho cơ thể.
5. Chất khoáng
HS:trả lời độc lập. HS khàc nhận xét
HS ghi: a . Nguồn cung cấp : SGK
b . Chức năng: SGK
* Hoạt động - Kiểm tra đánh giá:Cho biết nguồn cung cấp, và chức năng của chất đạm, chất đương bột, vitamin, chất béo chất khoáng?
- Dặn dò: Làm các bài tập SGK
HS trả lời độc lập
Tuần 19
Tiết 38
CƠ SỞ ĂN UỐNG HỢP LÝ(tt)
NS:
NG:
A. Mục tiêu.
- HS nắm được nguồn cung cấp và chức năng của nước và chất xơ.
- Giá trị dinh dưỡng các nhóm thức ăn. Từ đó biết phân chia tổ chức bữa ăn hợp lý, đủ dinh dưỡng.
B. Chuẩn bị. - Tranh 3.7 đến 1.10.
- HS xem trước bài mới.
C. Các hoạt động dạy học.
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
* Hoạt động 1:- Kiểm tra bài cũ
Thức ăn có vai trò gì trong đời sống con người? Chức năng của chất đạm, đường bột?
GV ghi điểm
Một HS lên trả lời
Một HS khác nhận xét
* Hoạt động 2: GV đặt câu hỏi:
- Nước có ở đâu?
- Trong cơ thể nước chiếm bao nhiêu %? Vai trò của nước?
- GV nhận xét kết luận.
I. Vai trò các chất dinh dưỡng (TT)
6. Nước.
- HS nhóm thảo luận.
- Đại diện nhóm trả lời
- HS ghi: nước có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người:
+ Là thành phân chủ yếu của cơ thể
+ Là môi trường cho mọi chuyển hoá và trao đổi chất của cơ thể
+ Điều hoà thân nhiệt
GV đặt câu hỏi:
- Chất xơ có ở những nơi đâu
- Chức năng chất xơ
7. Chất xơ
- HS hoạt động như trên
HS ghi: chất xơ là phần thực phẩm không thể tiêu hoá được. Chất xơ của thực phẩm giúp năng ngừa bệnh táo
Tiết 37
CHƯƠNG III: NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH
CƠ SỞ ĂN UỐNG HỢP LÝ
NS:
NG:
I. Mục tiêu.
Học sinh nắm được vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hằng ngày.
Biết được nguồn cung cấp của từng chất dinh dưỡng. Từ đó chuẩn bị được bữa ăn đảm bảo đủ dinh dưỡng.
II. Chuẩn bị.
Hình phóng to 3.1 đến 3.12
III. Hoạt động dạy học.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1: - Bài cũ thông qua
Tình huống: như sách giáo khoa
* Hoạt động 2:GV đặt vấn đề : Trong thiên nhiên thức ăn là những hợp chất bao gồm nhiều chất dinh dưỡng kết hợp. Vậy hãy cho biết tên gọi của chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
Hãy cho biết Chất đạm có trong thực phẩm nào ? chức năng cúa nó ra sao?
GV: Nhận xét Kl
Chất đường bột có trong thực phẩm nào? và chức năng của nó ra sao?
GV:Nhận xét kL
Chất béo có trong những thực phẩm nào?chức năng cúa no ra sao?
GV:Nhận xét kl
Sinh tố có trong những thực phẩm nào?chức năng cúa nó ra sao?
GV:Nhận xét kl
Chất khoáng có trong những thực phẩm nào?chức năng cúa nó ra sao?
GV:Nhận xét kl
I. Vai trò của chất dinh dưỡng
HS trả lời độc lập
1. Chất đạm
HS QS tranh, trá lời độc lập. HS khác nhận xét
HS ghi: a . Nguồn cung cấp : Đạm động vật: Thịt gà lợn... Đạm thực vật lạc đậu nanh...
b. Chức năng : Tái tạo tế bào chết Tăng khả năng đề kháng cung cấp năng lượng
2. Chất đường bột: (gluxít)
HS trả lời độc lập. HS khác nhận xét
HS ghi: a . Nguồn cung cấp :SGK
b . Chức năng : SGK
3. Chất béo (lipít)
HS trả lời độc lập. HS khác nhận xét
HS ghi: a. Nguồn cung cấp : SGK
Chức năng : _ cung cấp năng lượng _ Cung cấp a xit béo
4. Sinh tố (Vitamin)
HS trả lời độc lập. HS khác nhận xét
HS ghi: a. Nguồn cung cấp : SGK
b. Chức năng: Chữa bệnh:Giúp HTK, TH, HTH, xưng.Tăng khả năng đề kháng cho cơ thể.
5. Chất khoáng
HS:trả lời độc lập. HS khàc nhận xét
HS ghi: a . Nguồn cung cấp : SGK
b . Chức năng: SGK
* Hoạt động - Kiểm tra đánh giá:Cho biết nguồn cung cấp, và chức năng của chất đạm, chất đương bột, vitamin, chất béo chất khoáng?
- Dặn dò: Làm các bài tập SGK
HS trả lời độc lập
Tuần 19
Tiết 38
CƠ SỞ ĂN UỐNG HỢP LÝ(tt)
NS:
NG:
A. Mục tiêu.
- HS nắm được nguồn cung cấp và chức năng của nước và chất xơ.
- Giá trị dinh dưỡng các nhóm thức ăn. Từ đó biết phân chia tổ chức bữa ăn hợp lý, đủ dinh dưỡng.
B. Chuẩn bị. - Tranh 3.7 đến 1.10.
- HS xem trước bài mới.
C. Các hoạt động dạy học.
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
* Hoạt động 1:- Kiểm tra bài cũ
Thức ăn có vai trò gì trong đời sống con người? Chức năng của chất đạm, đường bột?
GV ghi điểm
Một HS lên trả lời
Một HS khác nhận xét
* Hoạt động 2: GV đặt câu hỏi:
- Nước có ở đâu?
- Trong cơ thể nước chiếm bao nhiêu %? Vai trò của nước?
- GV nhận xét kết luận.
I. Vai trò các chất dinh dưỡng (TT)
6. Nước.
- HS nhóm thảo luận.
- Đại diện nhóm trả lời
- HS ghi: nước có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người:
+ Là thành phân chủ yếu của cơ thể
+ Là môi trường cho mọi chuyển hoá và trao đổi chất của cơ thể
+ Điều hoà thân nhiệt
GV đặt câu hỏi:
- Chất xơ có ở những nơi đâu
- Chức năng chất xơ
7. Chất xơ
- HS hoạt động như trên
HS ghi: chất xơ là phần thực phẩm không thể tiêu hoá được. Chất xơ của thực phẩm giúp năng ngừa bệnh táo
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất